Cách điền giấy bảo lãnh và giấy lý do mời

Cách điền giấy bảo lãnh 身元保証書 

Mimoto Hoshousho (Thân Nguyên Bảo Chứng Thư)
>> Xem Form điền của lãnh sự quán

Form sẽ có dạng sau (ảnh chụp):
giấy bảo lãnh visa du lịch nhật
Giấy bảo lãnh

Giấy này do người bảo lãnh của bạn (người sống bên Nhật) làm. 

Điền ngày tháng năm
Dòng đầu điền ngày tháng năm, chú ý là sẽ tính theo năm Nhật là 平成 Heisei (niên hiệu của Nhật hoàng), ví dụ 2014 là Heisei 26. Nếu bạn làm giấy ngày 25 tháng 1 năm 2014 thì điền là 平成26年01月25日.

Điền ベトナム (tức là Việt Nam) thành 在 ベトナム 日本国, khoanh tròn vào 大使 nếu bạn xin ở đại sứ quán Nhật tại HN và 領事館 nếu bạn xin ở lãnh sự quán Nhật tại SG.

Phần 査証申請人 Sashousinseinin (Tra Chứng Thân Thỉnh Nhân)
査証申請人 là người xin visa.
国籍 Kokuseki = quốc tịch, điền VIETNAM
職業 Shokugyou Chức Nghiệp = nghề nghiệp, nên đề tiếng Anh như Engineer / Sale / Businessman / ....
氏名 Shimei Thị Danh = tên, ví dụ NGUYEN VAN NAM
Phần 男・女 là Nam, Nữ, khoanh tròn vào giới tính của người xin visa. Phần ほか  名 là ngoài ra .... người, đây là trường hợp bảo lãnh cho nhiều hơn 1 người chỉ điền tên người đại diện và số người còn lại. Ví dụ làm cho 2 người thì điền là ほか
生年月日 Seinengappi (Sinh Niên Nguyệt Nhật) = ngày thàng năm sinh
西暦 Seireki là Dương lịch, do đó ví dụ nếu sinh ngày 5 tháng 12 năm 1987 thì điền là 西暦1987年12月05日.
歳 Sai (Tuế) là tuổi, người Nhật sẽ tính tuổi bằng ngày sinh nhật, chưa qua thì chưa tính tuổi mới. Do đó, nếu bạn sinh tháng 12 năm 1987 và bạn xin vào tháng 10 năm 2014 thì do chưa qua ngày sinh nhật nên bạn mới chỉ tính tuổi tới năm 2013 nên tuổi bạn là 2014 - 1987 - 1 = 26. Do đó bạn điền  26 歳.

Phần người bảo lãnh 身元保証人
住所 Juusho = địa chỉ
氏名 Shimei = tên người bảo lãnh
Phần 印 là con dấu cá nhân (印鑑 Inkan). Bên dưới có ghi chú là với người nước ngoài không có con dấu cá nhân thì ký tên. Tuy vậy, đa phần người Việt ở Nhật đều có con dấu cá nhân (mua hoặc thuê khắc dấu qua dịch vụ) nên đóng dấu là được.
生年月日 = ngày tháng năm sinh
電話番号 Denwa Bangou = số điện thoại
FAX番号 = Số FAX, không điền không sao
申請人との関係 Quan hệ với người xin visa = điền quan hệ vào ví dụ 友達 (tomodachi = bạn bè) hay Friend.

Phần bên dưới nữa là 【以下は,会社・団体が招へいする場合に記入してください】, đây là phần để viết nếu người mời là công ty hay đoàn thể nên không cần điền nếu bạn mời với tư cách cá nhân.

Cách điền giấy lý do mời 招へい理由書 Shouhei Riyuusho

>> Xem Form điền của lãnh sự quán

Phần ngày tháng và phần đầu: Điền như giấy bảo lãnh
giấy lý do mời visa du lịch nhật bản
Giấy lý do mời

Phần người mời 招へい人 Shouheinin
Điền như phần người bảo lãnh 身元保証人 của giấy bảo lãnh đã nói ở trên.

Phần người xin visa 査証申請人 Sashousinseinin
Điền như phần người xin visa 査証申請人 của giấy bảo lãnh đã nói ở trên.

上記の者の招へい目的は次のとおりです= Mục đích mời người ở trên là như dưới đây.
(1)招へい目的 Shouhei mokuteki = Mục đích mời
Mục đích của việc mời sang, có thể có vài mục đích. Ví dụ tham quan nước Nhật, gặp bạn bè, tìm hiểu văn hóa Nhật, bàn công việc, v.v... Nên liệt kê vài mục đích.
(2)招へい経緯 Shouhei kei-i = Quá trình dẫn tới việc mời sang
Kể chi tiết quá trình dẫn tới việc mời, ví dụ quen biết thế nào và nhân dịp gì mà mời sang.
(3)申請人との関係 Shinseinin to no kankei = Quan hệ với người xin visa
Ví dụ bạn viết là bạn từ thời đại học, v.v... Nên nói một cách chi tiết như đại học nào, ở đâu, ....

Bạn nên viết phần (1) (2) (3) này ra tờ A4 riêng để cho dài. Đây là cách mà người bảo lãnh của Takahashi làm. Viết dài và lý do hợp lý thì xin visa sẽ dễ hơn. Nói chung là nên nói rõ mối quan hệ như thế nào và nhân dịp gì mà có ý định mời sang.
Khi viết vào tờ giấy khác thì các mục ở trên điền là 別紙のとおり besshi no toori, tức là "như tờ đính kèm". Chú ý: Viết bằng tiếng Nhật (hoặc ít nhất là tiếng Anh).

(C) Yurika